vanban.org

Quyết định 98/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị L – Sinh năm 1990. Địa chỉ: Xóm BG 3, xã SP, huyện Đ, Thái Nguyên. Anh Bàng Văn H – Sinh năm 1986. Địa chỉ: Xóm BG 3, xã SP, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị L - Bàng Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2018/QĐST - HNGĐĐịnh Hoá, ngày 27 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L – Sinh năm 1990. Địa chỉ: Xóm BG 3, xã SP, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Bị đơn: Anh Bàng Văn H – Sinh năm 1986. Địa chỉ: Xóm BG 3, xã SP, huyện Đ, Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/8/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Bùi Thị L – Sinh năm 1990. Địa chỉ: Xóm BG 3, xã SP, huyện Đ, Thái Nguyên.

- Anh Bàng Văn H – Sinh năm 1986. Địa chỉ: Xóm BG 3, xã SP, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Bàng Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị L và anh Bàng Văn H có 01 con chung là Bàng Thị Huyền Phư– Sinh ngày 30/6/2012. Chị Bùi Thị Ln có trách nhiệm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Bàng Thị Huyền Ph – Sinh ngày 30/6/2012 cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác. Anh Bàng Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Bàng Văn H, do chị Bùi Thị L không yêu cầu.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018156 ngày 26/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên sang. Hoàn trả lại cho chị Bùi Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ