- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Lƣơng Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 979/2020/QĐST-HNGĐ | T An, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1374/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1985; trú tại: Tổ 4, khu phố T, phƣờng T, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Ông Lƣơng Văn B, sinh năm 1987; trú tại: Tiểu đoàn CSCĐ số 3, khu công nghiệp Visip 1, Đại lộ Tự do, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc T tình ly hôn và thỏa T của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Lƣơng Văn B.
2. Công nhận sự thỏa T của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận T tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích T và ông Lƣơng Văn B.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Lƣơng Văn B có 02 ngƣời con chung Lƣơng Nguyễn Gia H, sinh ngày 10/02/2017 và Lƣơng Nguyễn Gia L, sinh ngày 08/02/2019. Sau khi ly hôn, bà T đƣợc trực tiếp, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục con chung Lƣơng Nguyễn Gia L, sinh ngày 08/02/2019 và ông Lƣơng Văn B đƣợc trực tiếp, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục con chung Lƣơng Nguyễn Gia H, sinh ngày 10/02/2017.
- Về cấp dƣỡng nuôi con: Do bà Nguyễn Thị Bích T và ông Lƣơng Văn B mỗi ngƣời nuôi một con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc cản trở. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích T tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp; trả cho bà Nguyễn Thị Bích T 150.000đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0053239 ngày 25/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố T An; - Chi cục THADS thành phố T An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Chánh án (để Bo cáo) - UBND phƣờng Tân Hiệp, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng; - Các đƣơng sự; - Lƣu: VT, HS. Lê Thị Thu | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |