vanban.org

Quyết định 975/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị Tuyết M và ông Phạm Thế D thuận tình ly hôn (Bà M và ông D kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 151/2015, quyển số 01/2015 do UBND Phường 2, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 02/10/2015). Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà M và ông D khai không có 2. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 975/2018/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 11 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 57 và 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 36 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 899/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Tô Thị Tuyết M, sinh năm 1991. Địa chỉ : Đường D, Phường H, quận T, Tp. Hồ Chí Minh. Ông Phạm Thế D, sinh năm 1984. Địa chỉ : Đường F, Phường R, quận E, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Theo Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 các đương sự đã thoả thuận được với nhau những nội dung sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị Tuyết M và ông Phạm Thế D thỏa thuận thuận tình ly hôn (Bà M và ông D kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn151/2015, quyển số 01/2015 do UBND Phường H, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 02/10/2015). [2] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà M và ông D khai không có [3] Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà Tô Thị Tuyết M và ông Phạm Thế D chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà M và ông D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0037041 ngày 14/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải và đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị Tuyết M và ông Phạm Thế D thuận tình ly hôn (Bà M và ông D kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 151/2015, quyển số 01/2015 do UBND Phường 2, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 02/10/2015).

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà M và ông D khai không có 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà Tô Thị Tuyết M và ông Phạm Thế D chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà M và ông D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0037041 ngày 14/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ