- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chi-toan"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ C MINH ơ Số: 974/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ C MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0825/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1979
Địa chỉ: Đường Đ, Phường C, quận B, Thành phố Hồ C Minh.
2/ Ông Ngô Đông C, sinh năm 1979
Địa chỉ: Đường Đ, Phường C, quận B, Thành phố Hồ C Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Lê Thị Bích T và ông Ngô Đông C tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2005, tại Ủy ban nhân dân xã Bình An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An. Giấy chứng nhận kết hôn ngày 22/8/2005. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên thường xuyên cãi nhau làm tình cảm vợ chồng rạn nứt, từ đầu năm 2019 đến nay ông, bà sống ly thân. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai không còn tình cảm với nhau nên bà T, ông C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông, bà có 3 con chung tên Ngô H sinh ngày 26/3/2006; Ngô Hà A sinh ngày 03/11/2014; Ngô Đan T sinh ngày 31/3/2018. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ Ngô H và Ngô Đan T cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giao trẻ Ngô Hà A cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng. Đôi bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành
Xét thấy, bà T, ông C thực sự tự nguyện ly hôn và những thỏa thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con hoàn T phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích T và ông Ngô Đông C thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn 22/8/2005 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Long An cấp cho bà bà Lê Thị Bích T và ông Ngô Đông C hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Ông, bà có 3 con chung tên Ngô H sinh ngày 26/3/2006; Ngô Hà A sinh ngày 03/11/2014; Ngô Đan T sinh ngày 31/3/2018. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ Ngô H và Ngô Đan T cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giao trẻ Ngô Hà Acho ông C trực tiếp nuôi dưỡng. Đôi bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Ông Ngô Đông C và bà Lê Thị Bích T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do Cnh đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, Bà Lê Thị Bích T và ông Ngô Đông C phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0087748 ngày 12/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ C Minh. Bà T và ông C đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ C Minh; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - UBND X.B, H.Tỉnh Long An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký |