- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thanh H và ông Nguyễn Quốc
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 971/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 26 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 893/2017/TLST-
HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017 về yêu cầu công nhận “thuận tình ly hôn”, giữa:
Bà Trần Thanh H, sinh năm 1983; trú tại: Đường A, Phường B, quận C, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Quốc C, sinh năm 1983; trú tại: Đường M, Phường N, quận P,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18
tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thanh H và ông Nguyễn Quốc
C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thanh H và ông Nguyễn Quốc C thuận tình ly
hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 162, quyển 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16 tháng 9 năm 2014 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trần Quốc H, sinh ngày 13 tháng
11 năm 2014 cho bà Trần Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, ông Nguyễn Quốc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Trần Quốc H là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, thời gian bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con từ tháng 8 năm 2017, thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông Nguyễn Quốc C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản
trở. Trường hợp ông Nguyễn Quốc C lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bà Trần Thanh H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Nguyễn Quốc C.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người
trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Trần Thanh H có đơn thi hành án, nếu ông Nguyễn Quốc C chưa
trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Nguyễn Quốc C còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết trong vụ việc này.
- Veà lệ phí:
Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng bà Trần Thanh H và ông Nguyễn
Quốc C phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà Trần Thanh H và ông Nguyễn Quốc C đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0018987 ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thanh H và ông Nguyễn Quốc C đã nộp đủ tiền lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Gò Vấp; - Chi cục Thi hành án DS quận Gò Vấp; - UBND Phường N, quận P; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Tám |