- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T - Lê Thị Kim A yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tụng dân sự;
Căn cứ vào các 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật nhân và gia đình;
Căn cứ Luật và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 359/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Văn T, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường P, tỉnh Khánh Hòa.
- Bà Lê Thị Kim A, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường P, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Văn T và bà Lê Thị Kim A được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông T và bà A không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông T và bà A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Bà Lê Thị Kim A đồng ý giao con chung tên Lê Anh T1, sinh ngày 04/12/2025 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Kim A không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do ông T không có yêu cầu.
. Về tài sản chung, nợ chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Ông T và bà A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Kim A đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Kim A đồng ý giao con chung tên Lê Anh T1, sinh ngày 04/12/2025 cho ông Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Kim A không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do ông T không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Kim A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông T và bà A đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005621 ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Kim A đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 Luật hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 5; - Phòng THADS khu vực 5; - UBND phường Phan Rang; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hùng |