- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHAN THANH T - LÊ THỊ HỒNG H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 162/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phan Thanh T, sinh ngày 20/4/1984, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx;
- Chị Lê Thị Hồng H, sinh ngày 24/01/1988, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx.
Cùng địa chỉ: Thôn H, xã C, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thanh T và chị Lê Thị Hồng H tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 259/08, quyển số 01 ngày 25/11/2008 của UBND thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai (Nay là UBND xã C, tỉnh Gia Lai). Anh T và chị H thừa nhận sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian nhưng sau đó vì quan điểm sống khác nhau nên hay xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, không còn tin tưởng nhau. Hiện tại anh chị xác định cả hai đã không còn tình cảm, quan hệ hôn nhân không thể tiếp tục duy trì nên thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh chị, Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc thuận tình ly hôn của anh chị là thực sự tự nguyện.
Về nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Trong thời kỳ hôn nhân, anh Phan Thanh T và chị Lê Thị Hồng H có 02 con chung là Phan Lê Gia H1, sinh ngày 07/12/2009 (N) và Phan Lê Gia P, sinh ngày 17/11/2017 (N1). Anh chị đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn và sự thỏa thuận của anh chị bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Thanh T và chị Lê Thị Hồng H tự thỏa thuận chia tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án công nhận vấn đề này.
Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Thanh T và chị Lê Thị Hồng H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa tiền lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thanh T và chị Lê Thị Hồng H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 259/08, quyển số 01 ngày 25/11/2008 của UBND thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai (Nay là UBND xã C, tỉnh Gia Lai) hết hiệu lực kể từ ngày 03/6/2026.
- Về nuôi con: Sau khi ly hôn, anh Phan Thanh T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con là Phan Lê Gia H1, sinh ngày 07/12/2009 (N) và Phan Lê Gia P, sinh ngày 17/11/2017 (N1).
Thời điểm trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của anh Phan Thanh T bắt đầu từ ngày 26/5/2026 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị Hồng H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con trong vụ việc này.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Thanh T và chị Lê Thị Hồng H tự thỏa thuận chia tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án công nhận vấn đề này.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Thanh T và chị Lê Thị Hồng H mỗi người chịu một nửa lệ phí Tòa án là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0005364 ngày 26/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh T và Chị H đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND tỉnh Gia Lai; - VKSND Khu vực 11 - Gia Lai; - PTHADS Khu vực 11 - Gia Lai; - UBND xã Chư Sê, tỉnh Gia Lai; - Lưu: HSVA, VT-LT, CGQ. | THẨM PHÁN (đã ký, đóng dấu) Võ Tiến Sỹ |