vanban.org

Quyết định 97/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Bảo T và bà Trương Thị Tố U thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 247/2004 ngày 28/12/2004 của UBND xã H, huyện H (cũ), thành phố Đà Nẵng) Về con chung: Giao con chung tên Trần Bảo H, sinh ngày 10/5/2008 cho bà Trương Thị Tố U là mẹ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần bảo Trung và Trương Thị Tố U thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2024/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 129/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trần Bảo T, sinh năm 1982; Địa chỉ: G P, phường H, quận C, TP ..

2. Bà Trương Thị Tố U, sinh năm 1981: Địa chỉ: G P, phường H, quận C, Tp ..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Bảo T bà bà Trương Thị Tố U thống nhất thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Ông T và bà U có 02 con chung, tên Trần Bảo L, sinh ngày 26/03/2005 và Trần Bảo H, sinh ngày: 10/5/2008. Ly hôn, ông T và bà U thống nhất thỏa thuận giao con tên Trần Bảo H cho bà U là mẹ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T không cấp dưỡng nuôi con. Đối với con Trần Bảo L đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Không có

Lệ phí Tòa án: Ông Trần Bảo T và bà Trương Thị Tố U mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Bảo T và bà Trương Thị Tố U thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 247/2004 ngày 28/12/2004 của UBND xã H, huyện H (cũ), thành phố Đà Nẵng)

- Về con chung: Giao con chung tên Trần Bảo H, sinh ngày 10/5/2008 cho bà Trương Thị Tố U là mẹ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T không cấp dưỡng nuôi con. Đối với con Trần Bảo L đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Bảo T và bà Trương Thị Tố U mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông T và bà U đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ theo biên lai thu số 0001507 ngày 19/4/2024; ông T và bà U đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ