- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !HUYỆN!Đ! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------- Số: 97/2024/QĐST- HNGĐ ! | Đ, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!Đ!–!TP.!HÀ!NỘI!
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng!Thị!Minh!Th – sinh năm 1996. Nơi thường trú: Thôn Gi, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Thôn H, xã Th, huyện Đ, thành phố Hà Nội Bị đơn:
Anh Nguyễn!Trúc!B – sinh năm 1994.
Nơi thường trú: Thôn Gi, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024.
XÉT!THẤY!
! Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:!Chị Đặng Thị Minh Th và anh Nguyễn Trúc B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đặng Thị Minh Th và anh Nguyễn Trúc B có 01 con chung là Nguyễn Trúc Linh Ch - Sinh ngày 20/4/2021. Sau khi ly hôn, chị Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác của Tòa án. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị Th và anh B thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Trúc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản của vợ chồng: Chị Đặng Thị Minh Th và anh Nguyễn Trúc B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Th xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng),nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo Biên lai thu số 0017020 ngày 24/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả lại chị Th 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
!!
!
Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ;
- Ủy ban nhân dân xã V (Số ĐKKH 04 ngày 11/01/2019);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Ngô Thị Hồng