- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2024/QĐST-HNGĐ | B, ngày 02 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 và Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 938/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Hàng Thị Mỹ T, sinh năm: 1988;
Địa chỉ: D N, khu phố V, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
- Ông Trần Ngọc T1, sinh năm: 1987;
Địa chỉ: C2/17 P, ấp D, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 01 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hàng Thị Mỹ T và ông Trần Ngọc T1 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 34 do UBND xã L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/3/2022 không còn giá trị pháp lý.
. Về con chung: Bà Hàng Thị Mỹ T và ông Trần Ngọc T1 thỏa thuận giao con chung tên là Trần Ngọc Gia B, giới tính nam; sinh ngày 02/7/2022 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T1 không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần Ngọc T1 có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về tài sản chung: Hai bên xác nhận là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hàng Thị Mỹ T và ông Trần Ngọc T1 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 34 do UBND xã L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/3/2022 không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Bà Hàng Thị Mỹ T và ông Trần Ngọc T1 thỏa thuận giao con chung tên là Trần Ngọc Gia B, giới tính nam; sinh ngày 02/7/2022 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T1 không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần Ngọc T1 có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình.
1.3. Về tài sản chung: Hai bên xác nhận là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hàng Thị Mỹ T và ông Trần Ngọc T1 chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà T và ông T1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0020750 ngày 16/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà T và ông T1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - Đương sự; - VKSND H.Bình Chánh; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Nguyễn Tấn Việt |