vanban.org

Quyết định 97/2024/QĐST-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Quang V, sinh năm 1975 Địa chỉ: 656 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình P, thành phố TĐ, Thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 97/2024/QĐST- DS
Bình Thạnh, ngày 18 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1529/2023/TLST – DS ngày 02 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Quang V, sinh năm 1975

Địa chỉ: 656 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình P, thành phố TĐ, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1971

Địa chỉ: 183/14/10 Hoàng Hoa T, Phường 6, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1981

Địa chỉ: 217 Tầng 3 Ngô Q, Phường 6, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị Ngọc D có trách nhiệm trả số tiền 301.700.000 (ba trăm lẻ một triệu bảy trăm ngàn) đồng cho ông Võ Quang V làm một lần chậm nhất vào ngày 03/4/2024.

2.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự hòa giải thành: 7.542.500 (bảy triệu năm trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm) đồng, ông Võ Quang V phải chịu 3.771.250 (ba triệu bảy trăm bảy mươi mốt ngàn hai trăm năm mươi) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 7.112.000 (bảy triệu một trăm mười hai ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0028394 ngày 28/9/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, ông V còn được nhận lại số tiền 3.340.750 (ba triệu ba trăm bốn mươi ngàn bảy trăm) đồng. Bà Trần Thị Ngọc D phải chịu 3.771.250 (ba triệu bảy trăm bảy mươi mốt ngàn hai trăm năm mươi) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ