- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/03/2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:97/2022/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 04 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Căn cứ Đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị T và anh Đặng Đình P. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 18/02/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị T và anh Đặng Đình P.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/03/2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982 HKTT và trú tại: Tổ X phường B, quận L, thành phố Hà Nội * Người bị kiện: Anh Đặng Đình P, sinh năm 1966 HKTT và trú tại: Tổ X phường B, quận L, thành phố Hà Nội
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 17/03/2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/03/2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Đặng Đình P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều có nguyện vọng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là cháu Đặng Đình L, sinh ngày 03/05/2006 và cháu Đặng Thị Thu H, sinh ngày 28/10/2010. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L thời gian kể từ tháng 4/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Không bên nào phải đóng góp phí tổn nuôi con cho bên kia Chị T và anh P đều có quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản
- Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: Hai bên tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Tòa án không xem xét. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND xã Hợp Thành số 33, quyển số 01 ngày 25/04/2005 - Các đương sự - Lưu HS,VP; | THẨM PHÁN Trần Tự Hiếu |