- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Sách T - Đào Huyền N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 118/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Trần Sách T, sinh năm 1980;
- Chị Đào Huyền N, sinh năm 1992;
Đều cư trú tại địa chỉ: Thôn B, xã TL, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Là: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Trần Sách T và chị Đào Huyền N tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 31 tháng 5 năm 2015 tại UBND xã TL, huyện V, tỉnh Thái Bình. Sau kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 8 năm 2021 thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, cách sống và không thống nhất được với nhau trong việc quản lý, chi tiêu kinh tế gia đình. Từ đó, anh chị liên tục xảy ra cãi vã, cuộc sống chung khiến cả hai đều cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi, chán nản và từ tháng 8 năm 2021 đến nay anh chị sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được gia đình, bạn bè phân tích, hòa giải nhưng không có kết quả. Nay, anh T, chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Việc ly hôn, anh chị đều đã suy nghĩ kỹ và tự nguyện, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.
Về nuôi con chung: Anh Trần Sách T và chị Đào Huyền N có hai con chung là Trần Minh K, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2016 và Trần Kiều O, sinh ngày 05 tháng 4 năm 2018. Ly hôn, để các con ổn định cuộc sống, anh T, chị N thống nhất thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Minh K. Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Kiều O. Anh T, chị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Thỏa thuận của anh T, chị N về việc nuôi con chung là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.
Về chia tài sản chung: Anh Trần Sách T và chị Đào Huyền N thống nhất trình bày anh chị tự thỏa thuận phân chia, anh chị không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Sách T và chị Đào Huyền N phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
XÉT THẤY:
Anh Trần Sách T, chị Đào Huyền N đã thực sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con. Sự thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Anh Trần Sách T và chị Đào Huyền N thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung:
1.2.1. Anh Trần Sách T và chị Đào Huyền N có hai con chung là Trần Minh K, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2016 và Trần Kiều O, sinh ngày 05 tháng 4 năm 2018. Ly hôn: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Minh K. Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Kiều O. Anh T, chị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
1.2.2. Anh Trần Sách T và chị Đào Huyền N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
1.3. Về chia tài sản chung: Anh Trần Sách T và chị Đào Huyền N tự thỏa thuận phân chia, anh chị không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Trần Sách T và chị Đào Huyền N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T, chị N đã nộp tạm ứng tại Biên lai số 0001204 đề ngày 06 tháng 6 năm 2022 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí. Anh T, chị N đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình; - UBND xã TL, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 31/2015, ngày 31 tháng 5 năm 2015); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dương |