vanban.org

Quyết định 97/2022/QĐ-CNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn v sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ng y 22 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Lan A v anh Vũ Văn Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đỗ Thị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Đức Đ, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn v sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ng y 22 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2022/QĐ-CNTTLHAn Dương, ngày 09 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 v 83 của Luật Hôn nhân v Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn v sự thỏa thuận của chị Đỗ Thị Lan A v anh Vũ Văn Đ,

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Thị Lan A.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Đỗ Thị Lan A, sinh năm 1998; ĐKHKTT: Thôn H 2, xã A, huyện An Dương, th nh phố Hải Phòng; nơi cư trú: Thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Hải Dương.

Anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn H 2, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng;

- Các t i liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án v các t i liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn v sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ng y 22 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn v sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ng y 22 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Lan A v anh Vũ Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Đức Đ, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vũ Đức Đ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đỗ Thị Lan A số tiền l 2.000.000 đồng/01 tháng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

- Về t i sản chung: Chị Đỗ Thị Lan A v anh Vũ Đức Đ tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định n y có hiệu lực pháp luật kể từ ng y ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự v được thi h nh theo quy định của pháp luật về thi h nh án dân sự.

Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án cho đến khi thi h nh xong khoản tiền cấp dưỡng nêu trên, h ng tháng bên phải thi h nh án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi h nh án.

Trong trường hợp quyết định được thi h nh án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án; tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h nh án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ