vanban.org

Quyết định 97/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sa Thị B và anh Nguyễn Đức H nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Sa Thị Thảo Hương, sinh ngày 9/10/2017 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Hương cho đến tuổi trư ng thành (đủ 1 tuổi . Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2021/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 117/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 03 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Sa Thị B, sinh năm 1999. Địa chỉ; Bản C Đ I, xã Ph B, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.

- Anh Nguyễn Đức H, sinh năm1994; Địa chỉ: Tiểu khu 16, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Sa Thị B và anh Nguyễn Đức H kết hôn tr n cơ s tự nguyện từ năm 2017 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện ết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ý ết hôn tại UBND thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn vào ngày 22/8/2017.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 12 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị tính cách hoàn toàn trái ngược nhau, bố mẹ chồng và con dâu không hòa hợp, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn cãi vã xúc phạm nhau. Mặc dù anh chị đã cố giắng tìm phương án giải quyết nhưng hông thành. Sau đó anh chị đã sống ly thân từ cuối năm 2019 cho đến nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không thể hàn gắn, mẫu thuẫn trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, chị B, anh H vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai b n thật sự tự nguyện y hôn n n căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình y hôn của chị B, anh H.

2 ề con chung: Chị B, anh H có 01 con chung là cháu Nguyễn Sa Thảo Hương, sinh ngày 9/10/2017 anh chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn chị B à người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Hương cho đến khi trư ng thành (đủ 18 tuổi) anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị B do chị B không yêu cầu.

Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành ni n, phù hợp với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị B, anh H xác nhận không có tài sản chung. Nên hông đề nghị Tòa án xem xét giải quyết nếu sau này có phat sinh tranh chấp và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.

Về nợ chung: Chị B, anh H xác nhận không có nợ chung. Nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết nếu sau này có phát sinh tranh chấp và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.

Về lệ phí Tòa án: Chị B tự nguyện chịu nộp toàn bộ ệ phí t a án à 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 5 tháng 4 năm 2021là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sa Thị B và anh Nguyễn Đức H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Sa Thị Thảo Hương, sinh ngày 9/10/2017 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Hương cho đến tuổi trư ng thành (đủ 1 tuổi . Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị B do chị B không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, anh H được quyền thăm nom con, hông ai được cản tr anh H thực hiện quyền này theo quy định của Điều 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị B, anh H xác nhận không có tài sản chung cũng như nợ chung n n hông đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp và có người h i iện thì sẽ được giải quyết một vụ án hác.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị B nhận nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình y hôn à 300.000 (Ba trăm nghìn đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 NĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/00001912 ngày 26 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ