- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị T và Trần H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TỈNH, TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 115/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc :”Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, người trực tiếp nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phan Thị T, sinh năm 1985
AnhTrần H, sinh năm 1976 Địa chỉ: Đều trú tại khối phố 8, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Trần H kết hôn vào ngày 20/7/2003 là hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố H. Sau khi cưới vợ tình cảm vợ chồng bình thường đến năm 2006 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, anh H bài bạc nợ nần, không chung thủy, từ năm 2007 đến nay vợ chồng sống ly thân. Hiện tại tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phan Thị T và anh Trần H có hai con chung Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 19/5/2004 và con Trần H, sinh ngày 30/6/2006, chị T, anh H thống nhất chị Phan Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con, anh Trần H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Phan Thị T và anh Trần H không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Phan Thị T tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T và anh Trần H
Về con chung: Chị Phan Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Trần Thị Ngọc H , sinh ngày 19/5/2004 và con Trần H, sinh ngày 30/6/2006, anh Trần H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản: Chị Phan Thị T và anh Trần H không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Phan Thị Thương tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0001508 ngày 15/9/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND phường Đại Nài; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Trần Đức Chính |