vanban.org

Quyết định 97/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đỗ Thị Hồng M và Anh Nguyễn Ngọc A Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Hồng M và Anh Nguyễn Ngọc A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG-TPHÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số:161/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 03năm 2020, giữa:

Người yêu cầu: Chị Đỗ Thị Hồng M , sinh năm 1980 HKTT+ cư trú: số A, phường B, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Nghề nghiệp: tự do

Và Anh Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1972 HKTT+ cư trú: A, phường B, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Nghề nghiệp: tự do

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày16tháng03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đỗ Thị Hồng M và Anh Nguyễn Ngọc A

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đỗ Thị Hồng M và Anh Nguyễn Ngọc A xác định có 02 con chung là: Nguyễn Đức H , sinh ngày 11/12/2009 (sức khỏe tốt) và Nguyễn Quốc H , sinh ngày 20/6/2012 (sức khỏe tốt).

Và cùng thống nhất chị M được trực tiếp nuôi dưỡng con là Nguyễn Đức H còn anh A được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Quốc H. Hai bên không khải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được phép ngăn cản.

-Về tài sản, nhà ở chung: Chị Đỗ Thị Hồng M và Anh Nguyễn Ngọc Acùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về công nợ: Chị Đỗ Thị Hồng M và Anh Nguyễn Ngọc A cùng xác định không nợ ai và không cho ai vay nợ,không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

-Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của Chị Đỗ Thị Hồng M chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp theo biên lai thu số 03427ngày 10/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ