vanban.org

Quyết định 97/2020/QĐ-VHN — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ph thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 88 ngày 24/12/2018 của Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực). Về con chung: Ông Trần Văn Ch và bà N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân yêu cầu thuận tình ly hôn giữa ông Chó và bà Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 97/2020/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 22 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 182/2020/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Văn Ch, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn P, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ A, thôn P, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Trần Văn Ch tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 88 ngày 24/12/2018

Quá trình sống chung, vợ chồng sống chung với nhau đến tháng 01/2019 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng. Vợ chồng đã ly thân với nhau từ tháng 02 năm 2020 đến nay. Nay bà Ph và ông Ch nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu tòa án giải quyết cho Ph và ông Ch được thuận tình ly hôn.

Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 14 tháng 5 năm 2020, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Ph và ông Trần Văn Ch thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ph có 01 con chung. Giao con chung Trần Ngọc Thảo Q, sinh ngày 12/11/2018 cho bà Nguyễn Thị Ph trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) , ông Trần Văn Ch cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng. Thời hạn bắt đầu cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 6/2020 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ph tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ph thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 88 ngày 24/12/2018 của Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

Về con chung: Ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ph có 01 con chung. Giao con chung Trần Ngọc Thảo Q, sinh ngày 12/11/2018 cho bà Nguyễn Thị Ph trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) , ông Trần Văn Ch cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng. Thời hạn bắt đầu cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 6/2020 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, ông Trần Văn Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ph nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001010 ngày 28-4-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ph đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 (7a, 7b) và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án”.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ