- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa T và N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Thanh T và chị Phan Ngọc N.
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN TP. RAÏCH GIAÙ TÆNH KIEÂN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2018/QÑST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 05 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2018, giữa:
* Người yêu cầu: Anh Trương Thanh T, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Số 174/13 đường C, phường B, Tp. G, tỉnh Kiên Giang.
* Người yêu cầu: Chị Phan Ngọc N, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Số 174/13 đường C, phường B, Tp. G, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 212; khoản 1, 2 Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 90, Điều 92, Điều 94, Điều 95 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Thanh T và chị Phan Ngọc N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Thanh T và chị Phan Ngọc N thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
- Về quan hệ con chung: Con chung tên Trương Thanh Đ, sinh ngày 24/4/1990 và Trương Thị Thanh T1, sinh ngày 15/6/1988 đã trưởng thành có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung vợ chồng: Anh T và chị N thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung vợ chồng: Anh T và chị N thống nhất xác nhận không có.
- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Anh T, chị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền anh chị đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003820 ngày 31/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, Kiên Giang; nên anh, chị không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
- Caùc ñöông sự;
| - VKSND Tp. Raïch Giaù; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Löu hồ sơ. | THẨM PHÁN TRẦN THU IN |