vanban.org

Quyết định 97/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quốc T và chị Phạm Thị Kim D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Quốc T và chị Phạm Thị Kim D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Quốc T và chị Phạm Thị Kim D có 01 con chung là Phạm Thành N, sinh ngày 01/4/2008. Chị D và anh T thống nhất giao cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thành N; tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Quốc T - Phạm Thị Kim D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quốc T và chị Phạm Thị Kim D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2018/QĐST-HNGĐHồng Bàng, ngày 31 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 104/2018/TLST-VHNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2018, giữa: Anh Phạm Quốc T, sinh năm 1982; địa chỉ: TĐ, xã QP, huyện TL, thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thị Kim D, sinh năm 1985; địa chỉ: Đường BĐ, phường TL, quận HB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 23 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quốc T và chị Phạm Thị Kim D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Quốc T và chị Phạm Thị Kim D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Quốc T và chị Phạm Thị Kim D có 01 con chung là Phạm Thành N, sinh ngày 01/4/2008. Chị D và anh T thống nhất giao cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thành N; tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Anh Phạm Quốc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh T và chị D tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Quốc T và chị Phạm Thị Kim D, mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp 150.000 đồng theo Biên lai số 0007844 ngày 23 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh T và chị D đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ