vanban.org

Quyết định 968/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Qu và bà Nguyễ n Thị Kim Th thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 33, Quyể n số 01 ngày 11 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Phườ ng 1, quậ n B, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QU-TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 968/2019/QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 26 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điề u 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điề u 35 và khoản 1, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1140/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Văn Qu, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Số 43/3 tổ 10A, ấp Tân Định , xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1986.

Thườ ng trú : 26/26/1 Đinh Tiên Hoà ng , Phườ ng 1, quậ n B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạ c: Số 43/3 tổ 10A, ấp Tân Định , xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Qu và bà Nguyễn Thị Kim Th có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 33, Quyể n số 01 do Ủy ban nhân dân Phườ ng 1, quậ n B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 4 năm 2006. Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình , có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Qu và bà Th là hợp pháp và được pháp luật thừa nhận . Quá trình chung sống, ông Qu và bà Th nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà. Xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng ông Qu và bà Th đã trầ m trọ ng , tình cảm yêu thương vợ chồng đã hết , đờ i số ng chung khô ng thể ké o dà i , mục đích của hôn nhân không đạt được và hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, vì vậy Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Qu và bà Nguyễ n Thị Kim Th.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông Lê Văn Qu và bà Nguyễ n Thị Kim Th có 03 con chung tên Lê Văn S sinh ngày 07/11/2006, Lê Văn Gi sinh ngà y 07/11/2006 và Lê Văn Th, sinh ngày 25/6/2012. Ông Qu và bà Th thỏa thuận giao 02 trẻ Lê Văn S và Lê Văn Gi cho ông Qu trực tiếp nuôi dưỡng; giao trẻ Lê Văn Th cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phả i cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thỏa thuận nuôi con chung của ông Qu và bà Th là tự nguyện, không trái quy định pháp luật do đó Tòa án chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Lê Văn Qu và bà Nguyễ n Thị Kim Th xác định tự thỏ a thuậ n, không yêu cầu giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Ông Lê Văn Qu và bà Nguyễ n Thị Kim Th xác định không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.

Lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng), cụ thể ông Lê Văn Qu và bà Nguyễ n Thị Kim Th mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Qu và bà Nguyễ n Thị Kim Th thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 33, Quyể n số 01 ngày 11 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Phườ ng 1, quậ n B, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: Giao trẻ Lê Văn S, sinh ngà y 07/11/2006 và Lê Văn Gi , sinh ngà y 07/11/2006 cho ông Qu trực tiếp nuôi dưỡng; giao trẻ Lê Văn Th, sinh ngày 25/6/2012 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Qu và bà Th về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Lê Văn Qu và bà Nguyễ n Thị Kim Th xác định tự thỏa thuận, không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

- Về nợ chung: Ông Lê Văn Qu và bà Nguyễ n Thị Kim Th xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng ), cụ thể ông Lê Văn Qu và bà Nguyễ n Thị Kim Th mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền ông Qu và bà Th đã nộ p là 300.000đ (ba trăm nghìn đồ n g) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2019/0022640 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Chi cụ c Thi hành án dân sự huyện Củ Chi , Thành phố Hồ Chí Minh lậ p. Ông Qu và bà Th đã nộp đủ lệ phí.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ