- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 966/2019/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 26 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều: 51, 53, 54, 55, 57, 71, 72, 81, 82, 83, 84, 85, 86 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1138/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Văn D, sinh năm 1984
Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trần Văn D và bà Trần Thị Kim T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 107 Quyển số 01/2009 ngày 24/11/2009, đây là hôn nhân hợp pháp.
Đời sống hôn nhân không hạnh phúc, ông D nộp đơn ly hôn được Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi hòa giải ngày 16 tháng 8 năm 2019, kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản chung nên Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi lập biên bản ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản chung, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Văn D và bà Trần Thị Kim T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 107 Quyển số 01/2009 ngày 24/11/2009 của Ủy ban nhân dân xã Xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
- Về con chung: Ông D và bà T xác định có 02 con chung tên Trần Quốc A, sinh ngày 27/7/2006 và Trần Quốc B, sinh ngày 20/3/2013. Các đương sự thống nhất ông D trực tiếp nuôi trẻ Quốc A, bà T trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Quốc B, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông D và bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ chung về tài sản: Ông D và bà T xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Trần Văn D và bà Trần Thị Kim T chịu, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông D và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0022637 ngày 16/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Ông D và bà T đã nộp đủ lệ phí tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục TH DS huyện Củ Chi; - UBND xã Xã H, huyện C; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Sơn Hà |