- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông T va ba P thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hà Thanh T và bà Nguyễn Thị Hồng P.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 963/2018/QĐST-VHNGĐ | Biên Hòa, ngày 23 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1573/2018/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
1.Ông Hà Thanh T, sinh năm 1977.
HKTT: Xã Ta, TP.B, tỉnh Đồng Nai.
2.Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1980.
HKTT: Xã Ta, TP.B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hà Thanh T và bà Nguyễn Thị Hồng P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 cháu M, sinh ngày 10/11/2004 và Đ, sinh ngày 01/10/2007 cho bà P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông T có trách nhiệm cấp dưỡng cho con mỗi tháng 4.000.000đ (2.000.000đ/cháu/tháng) kể từ tháng 7/2018.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí HNGĐ-ST: Ông Hà Thanh T và bà Nguyễn Thị Hồng P đồng ý chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí cả hai đã nộp theo biên lai thu số 7774 ngày 19/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Biên Hòa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Thảo |