- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 963/2018/QĐST – HNGĐ | Tân Bình, ngày 09 tháng 10 năm 2018 |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điểu 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 36, 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 807/2018/TLST/HNG ngày 20 tháng
8 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Thị M, sinh năm 1976
Địa chỉ: Đường B, Phường H, quận T, Tp. Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Công K, sinh năm 1970
Địa chỉ: Thôn B, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/10/2018 các đương sự đã thỏa
thuận với nhau những nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công K và bà Trần Thị M thuận tình ly
hôn.(theo giấy chứng nhận kết hôn số 116/2013, Quyển số 01/2013, do Ủy ban nhân dân Phường 02, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/8/2013).
Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Ngọc Dản Đ, sinh ngày
16/10/2013, khi ly hôn bà Trần Thị M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Dản Đ. Ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), bắt đầu thi hành từ tháng 10/2018 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mà chậm trả tiền thì bên đó
phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên
nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều
84 luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do ông Nguyễn Công
K và bà Trần Thị M chịu, được trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án do ông K, bà M đã nộp theo biên lai thu số 0008850 ngày 14/8/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản và hòa giải và đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công K và bà Trần Thị M thuận tình ly
hôn.(theo giấy chứng nhận kết hôn số 116/2013, Quyển số 01/2013, do Ủy ban nhân dân Phường H, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/8/2013).
-Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Ngọc Dản Đ, sinh ngày 16/10/2013,
khi ly hôn bà Trần Thị M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Dản Đ. Ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), bắt đầu thi hành từ tháng 10/2018 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mà chậm trả tiền thì bên đó
phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên
nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều
84 luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do ông Nguyễn Công K và bà
Trần Thị M chịu, được trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án do ông K, bà M đã nộp theo biên lai thu số 0008850 ngày 14/8/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ
quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - UBND Phường H, quận Tân Bình, Tp.HCM; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Tiến Quang |