vanban.org

Quyết định 962/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thu T và anh Lê Quang T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Thị Thu T và anh Lê Quang T1 có 2 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Thu T, Lê Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 962/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---------------------------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;

Căn cứ Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 863/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 07 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Chị Vũ Thị Thu T, sinh năm 1988.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Công an H1 cấp ngày 01/05/2021.

HKTT và cư trú tại: Số H đường B, Tổ B phường L, thành phố Hà Nội.

- Anh Lê Quang T1, sinh năm 1984

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Công an H1 cấp ngày 27/9/2024.

HKTT và cư trú tại: Số A ngõ E Hồ N, phường H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Vũ Thị Thu T và anh Lê Quang T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận H (nay là Ủy ban nhân dân phường H), thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2011, quyển số 02/2010 ngày 14/02/2011 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thu T và anh Lê Quang T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị Thu T và anh Lê Quang T1 có 2 con chung:

+ Cháu Lê Quang H; sinh ngày 20/9/2011

+ Cháu Lê Minh K; sinh ngày 30/4/2018

Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận cháu Lê Quang H do anh Lê Quang T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; cháu Lê Minh K do chị Vũ Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị T và anh T1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T và anh T1 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác.

Chị T và anh T1 có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung mà không bị ai ngăn cản

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Vũ Thị Thu T và anh Lê Quang T1 xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.

- Về các khoản vay nợ: Chị Vũ Thị Thu T và anh Lê Quang T1 xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Chị Vũ Thị Thu T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001637 ngày 20 tháng 7 năm 2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ