vanban.org

Quyết định 961/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh D, sinh năm 1990; Trú tại: phường 7, thành phố V, tỉnh C. Bị đơn: Ông Đỗ Văn B, sinh năm 1984; HKTT: Thôn Đông Đ, xã T, huyện H, tỉnh T. Địa chỉ tạm trú: phường Q, thành phố B, tỉnh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 961/2017/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 08 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1314/2017/TLST-HNGÑ ngaøy 28 thaùng 6 naêm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh D, sinh năm 1990; Trú tại: Đường T, phường A, thành phố V, tỉnh C.

- Bị đơn: Ông Đỗ Văn B, sinh năm 1984; HKTT: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh T. Địa chỉ tạm trú: Phường Q, thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh D, sinh năm 1990; Trú tại: phường 7, thành phố V, tỉnh C.

- Bị đơn: Ông Đỗ Văn B, sinh năm 1984; HKTT: Thôn Đông Đ, xã T, huyện H, tỉnh T. Địa chỉ tạm trú: phường Q, thành phố B, tỉnh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thanh D và ông Đỗ Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Huỳnh Minh N, sinh ngày 04/10/2015 cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời ông B không cấp dưỡng nuôi con. Ông B không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung: Không có

- Nợ chung: Không có.

- Án phí HNGĐ-ST: Bà Huỳnh Thị Thanh D tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên H, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 009767 ngày 21/6/2017. Hoàn trả bà D 150.000đ. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ