- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Tấn L - Nguyễn Thị Ngọc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 960/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 796/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-
Ông Võ Tấn L, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Ấp 3, xã L, huyện TT, tỉnh Long An;
-
Bà Nguyễn Thị Ngọc V, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số 1450 đường BT, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải ngày 08 tháng 8 năm 2022, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Tấn L và bà Nguyễn Thị Ngọc V tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn vào năm 2017 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 117, đăng ký ngày 20/9/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh).
Hai vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2022. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông L, bà V yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông L và bà V có một con chung là Võ Nguyên B (giới tính: nam; sinh ngày 23/12/2019).
Sau khi ly hôn, cả hai thống nhất giao con chung Võ Nguyên B cho bà Nguyễn Thị Ngọc V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Cả hai thống nhất ông Võ Tấn L cấp dưỡng cho con chung mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng cho đến khi trưởng thành, bà Nguyễn Thị Ngọc V được nhận số tiền này. Các bên giao nhận tiền ngày 15 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/8/2022.
Ông L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
Về tài sản chung: Ông Võ Tấn L và bà Nguyễn Thị Ngọc V cùng xác định không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Võ Tấn L và bà Nguyễn Thị Ngọc V cùng xác định không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông Võ Tấn L và bà Nguyễn Thị Ngọc V phải chịu. Được cấn trừ vào số tiền lệ phí ông L, bà V đã tạm nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0017250 ngày 20/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Ông Võ Tấn L và bà Nguyễn Thị Ngọc V đã nộp đủ lệ phí.
Xét ông Võ Tấn L và bà Nguyễn Thị Ngọc V thực sự tự nguyện ly hôn, Tòa án đã hòa giải nhưng không thành. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con và cấp dưỡng cho con, cùng xác định không có tài sản chung và nợ chung. Sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Tấn L và bà Nguyễn Thị Ngọc V thuận tình ly hôn.
Theo Giấy chứng nhận kết hôn số số 117 do Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/9/2017.
- Về con chung: Giao con chung Võ Nguyên B (giới tính: nam; sinh ngày 23/12/2019) cho bà Nguyễn Thị Ngọc V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng: Ông Võ Tấn L cấp dưỡng cho con chung Võ Nguyên B mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng cho đến khi trưởng thành, bà Nguyễn Thị Ngọc V được nhận số tiền này. Các bên giao nhận tiền ngày 15 dương lịch hàng tháng.
Bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/8/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Trong trường hợp ông Võ Tấn L chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng tại thời điểm thanh toán.
Ông Võ Tấn L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
- Về tài sản chung: Ông Võ Tấn L và bà Nguyễn Thị Ngọc V cùng xác định không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Võ Tấn L và bà Nguyễn Thị Ngọc V cùng xác định không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông Võ Tấn L và bà Nguyễn Thị Ngọc V phải chịu. Được cấn trừ vào số tiền lệ phí ông L, bà V đã tạm nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0017250 ngày 20/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Ông Võ Tấn L và bà Nguyễn Thị Ngọc V đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 8, TP.HCM; - Chi cục THADS Quận 8, TP.HCM; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Thắng |