- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Yến L - Phan Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 92/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Dương Yến L, sinh năm 1998; địa chỉ: ấp C, xã H, tỉnh Cà Mau; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/8/2021.
2. Ông Phan Văn N, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp C, xã H, tỉnh Cà Mau; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/8/2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Dương Yến L và ông Phan Văn N tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn ngày 09/01/2020 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau, nay là Ủy ban nhân dân xã H, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống với nhau hạnh phúc, nhưng thời gian về sau xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau vì bất đồng quan điểm. Mặc dù ông bà đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành. Vì thế đời sống chung của ông bà không thể hòa hợp, tình cảm vợ chồng không còn nên ông bà yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông bà. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Tường V sinh ngày 20/10/2017 và Phan Nhã V1 sinh ngày 13/01/2020. Bà L và ông N thỏa thuận bà L nuôi dưỡng con chung, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Ông N được quyền thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà L và ông N mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Dương Yến L và ông Phan Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phan Tường V sinh ngày 20/10/2017 và cháu Phan Nhã V1 sinh ngày 13/01/2020cho bà L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Dương Yến L và ông Phan Văn N mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà L đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0004376, ông N đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0004375 cùng ngày 14/4/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Cà Mau, bà L và ông N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Cà Mau; - UBND xã Hưng Mỹ, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Ý |