vanban.org

Quyết định 96/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị O và anh Trần Văn Q thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Hoàng Thị Ovà anh Trần Văn Q có 02 con chung: Trần Hiền N, sinh ngày 15/5/2010 và Trần Thế A, sinh ngày 27/3/2020. Khi ly hôn, chị Hoàng Thị O có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị O và Trần Văn Q yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 21 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 99/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Hoàng Thị O, sinh năm 19xx; địa chỉ: tổ x, khu K, phường C, tỉnh Quảng Ninh.

- Anh Trần Văn Q, sinh năm 19xx; địa chỉ: tổ x, khu K, phường C, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con giữa chị Hoàng Thị O và anh Trần Văn Q thể hiện trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành do Toà án nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh lập ngày 13 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về tài sản chung, nợ chung: chị Hoàng Thị O và anh Trần Văn Q cùng khẳng định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: chị Hoàng Thị O và anh Trần Văn Q thỏa thuận chị Hoàng Thị O tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị O và anh Trần Văn Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Hoàng Thị Ovà anh Trần Văn Q có 02 con chung: Trần Hiền N, sinh ngày 15/5/2010 và Trần Thế A, sinh ngày 27/3/2020. Khi ly hôn, chị Hoàng Thị O có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con Trần Hiền N và Trần Thế A cho đến khi mỗi con đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/ tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2026 cho đến khi mỗi con đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: chị Hoàng Thị O và anh Trần Văn Q không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Hoàng Thị O tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chị O đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0001280 ngày 26/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ