vanban.org

Quyết định 96/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn L và chị Đoàn Thị T tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Trần Văn L và chị Đoàn Thị T đều khẳng định vợ chồng không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2024/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 17 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ vào các điều 212, 213; khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số: 120/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Văn L, sinh năm 1991;

Địa chỉ: thôn T1, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

- Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1999;

Địa chỉ: thôn P1, xã P2, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn L và chị Đoàn Thị T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên vào ngày 14/4/2021 theo đúng quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị T là hợp pháp. Sau khi tổ chức lễ cưới, vợ chồng về chung sống cùng bố mẹ anh L. Cuộc sống của vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuân. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do hai người có thời gian tìm hiểu nhau ngắn (khoảng 01 tháng) nên chưa hiểu hết tính cách của nhau và không hòa hợp được, tình cảm vợ sống với nhau không hạnh phúc. Anh L và chị T đã sống ly thân nhau từ đầu năm 2024 cho đến nay mỗi người ở một nơi, không ai quan tâm và có trách nhiệm gì với nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, anh L và chị T đều thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận. Xét việc vợ chồng thuận tình ly hôn là sự tự nguyện của anh L và chị T, nên cần được chấp nhận.

. Về con chung: anh Trần Văn L và chị Đoàn Thị T đều khẳng định vợ chồng không có con chung.

. Về tài sản chung: anh Trần Văn L và chị Đoàn Thị T đều xác định không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Văn L và chị Đoàn Thị T thống nhất thỏa thuận: anh L tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật; xét đây là sự thỏa thuận của các bên đương sự nên cần được chấp nhận.

. Ngày 09/12/2024, Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đã tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành. Anh Trần Văn L và chị Đoàn Thị T vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận giải quyết toàn bộ việc dân sự.

. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo được xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn L và chị Đoàn Thị T tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Trần Văn L và chị Đoàn Thị T đều khẳng định vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung: anh Trần Văn L và chị Đoàn Thị T đều xác định không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Văn L và chị Đoàn Thị T thỏa thuận: anh L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được đối trừ vào khoản tiền anh L đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001326 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Anh Trần Văn L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ