- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân Tuyến-Thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2023/QĐST-HNGĐ | V, ngày 23 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 116/2023/TLST-VDS ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” của những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Văn T, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Thôn T1, xã T2, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Vũ Thị H, sinh năm 1987;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng;
Chỗ ở hiện nay: Thôn 10, xã T3, huyện L1, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Vũ Thị H tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T2, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 31 tháng 12 năm 2004. Sau kết hôn anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2009 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do hai bên bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi chửi nhau. Khi xảy ra mâu thuẫn anh chị đã nói chuyện với nhau để giải quyết mâu thuẫn và cũng được hai bên gia đình phân tích, hòa giải nhưng không có kết quả, mâu thuẫn của anh chị vẫn tồn tại và ngày càng căng thẳng. Anh chị sống ly thân từ năm 2009 đến nay. Nay anh Trần Văn T và chị Vũ Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đã thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Vũ Thị H có 02 con chung là Trần Thị K, sinh ngày 28 tháng 4 năm 2005 và Trần Thị Tuyết M, sinh ngày 05 tháng 8 năm 2009. Con Trần Thị K đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Thị Tuyết M, chị Vũ Thị H không yêu cầu anh Trần Văn T cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Anh Trần Văn T và chị Vũ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Văn T và chị Vũ Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Trần Văn T và chị Vũ Thị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Vũ Thị H có 02 con chung là Trần Thị K, sinh ngày 28 tháng 4 năm 2005 và Trần Thị Tuyết M, sinh ngày 05 tháng 8 năm 2009. Con chung Trần Thị K đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Thị Tuyết M, chị Vũ Thị H không yêu cầu anh Trần Văn T cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Trần Văn T và chị Vũ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn T và chị Vũ Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh chị đã nộp tại biên lai số 0001896 và 0001897 ngày 30 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã T2, huyện V; - TAND tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Bình |