- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2023/QĐST-DS | Quận 5, ngày 11 tháng 07 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 128/2023/TLST - DS ngày 07 tháng 06 năm 2023 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Minh N, sinh năm 1966
Địa chỉ: 6 N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bị yêu cầu: Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1975
Địa chỉ: 6 N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị N1, sinh năm 1968
Địa chỉ: 6 N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy người yêu cầu là ông Trần Minh N rút đơn yêu cầu.
Căn cứ điểm c, khoản 2, Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 128/2023/DSST ngày 07 tháng 06 năm 2023 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010683 ngày 07 tháng 06 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| THẨM PHÁN Mai Thị Thái Hoà |