vanban.org

Quyết định 96/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công Th và bà Nguyễn Lê Mai T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Trần T , sinh năm 2017 cho bà Nguyễn Lê Mai T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Trần T C, sinh năm 2020 cho ông Trần Công Th. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.. Sau khi ly hôn, quyền và nghĩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn ông Th bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2022/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 22 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 83/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/11/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Công Th , sinh năm 1986; Trú tại: Số K09/03 đường Ngũ Hành Sơn TP. Đà Nẵng

- Bà Nguyễn Lê Mai T, sinh năm: 1992; Trú tại: Số K09/03 đường Ngũ Hành Sơn TP. Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công Th và bà Nguyễn Lê Mai T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 02 con là Trần T A, sinh năm 2017 và Trần T C, sinh năm 2020. Ly hôn, thống nhất giao con Trần T A, sinh năm 2017 cho bà Nguyễn Lê Mai T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Trần T C, sinh năm 2020 cho ông Trần Công Th. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Không có [4] Về nợ chung: Không có. [5] Lệ phí Tòa án: Ông Trần Công Th và bà Nguyễn Lê Mai T mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công Th và bà Nguyễn Lê Mai T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Trần T , sinh năm 2017 cho bà Nguyễn Lê Mai T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Trần T C, sinh năm 2020 cho ông Trần Công Th. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.. Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án là: 300.000đ, mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 1459 ngày 28 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ