- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Năng H và chị Phạm Hồng H1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2022/QĐST- HNGĐ | Đông Hưng, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 30/2022/TLVDS - ST ngày 22 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, của những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu:
1.Chị Phạm Hồng H1, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn Tr P, xã ĐTh, TP Th B, tỉnh Thái Bình.
2. Anh Vũ Năng H, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn L L2, xã Đ X, huyện Đ H, Thái Bình
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản ghi hoà giải không thành ngày 22 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Xét thấy: Hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó vì vậy Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho chị H và anh H.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Năng H và chị Phạm Hồng H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh H và chị H1 chưa có con chung.
- Về tài sản: Anh H và chị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Về án phí: Anh H và chị H1 phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh H và chị H1 đã nộp theo biên lai số 0003152 ngày 22 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Đông Hưng; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình - UBND xã Đ X, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình - Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đông Hưng - Lưu hồ sơ vụ án; Văn phòng | THẨM PHÁN Hà Thị Nhung |