vanban.org

Quyết định 96/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Văn T xác nhận có 01 con chung tên Đoàn Hạ T, sinh ngày: 07/7/2018. Ly hôn, bà Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Đoàn Hạ T cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 26 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 81/2021/TLST-HNGĐ về việc “Công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:

- Ông Đoàn Văn T, sinh năm: 1987.

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1984.

Cùng địa chỉ: Tổ 24, phường A, quận L, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Văn T kết hôn với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Quế Hiệp, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng bà chung sống tại tổ 24, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống, đến năm 2019, ông bà phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên hòa giải, ông Đoàn Văn T và bà Nguyễn Thị H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn.

2. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Văn T xác nhận có 01 con chung tên Đoàn Hạ T, sinh ngày: 07/7/2018. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận bà Hương là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Đoàn Hạ T cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Ông T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về tà i sả n chung : Bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Văn T xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết..

4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Văn T xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

5. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Đoàn Văn T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008723 ngày 22/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

6. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về thoả thuận thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Văn T .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Văn T xác nhận có 01 con chung tên Đoàn Hạ T, sinh ngày: 07/7/2018. Ly hôn, bà Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Đoàn Hạ T cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Ông T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Văn T xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Văn T xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Đoàn Văn T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008723 ngày 22/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Đoàn Văn T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ