vanban.org

Quyết định 96/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Hồng V và anh Trần Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Đức Tú, sinh ngày 28/8/2011 cho chị V trực tiếp nu i dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Tú cho đến tuổi trư ng thành (đủ 1 tuổi . Anh T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V mỗi thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2021/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 12 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2, 3 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 112/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trịnh Thị Hồng V, sinh năm 19 3. Địa chỉ; Tiểu khu a, xã C, N, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

- Anh Trần Văn T, sinh năm1973; Địa chỉ: Tiểu khu a, xã C, N, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị Hồng V và anh Trần Văn T kết h n tr n cơ s tự nguyện từ năm 2010 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện ết h n theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ý ết hôn tại UBND xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn vào ngày 14/9/2010.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 8 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn cãi vã xúc phạm nhau. Măc dù anh chị cũng đã được hai b n gia đình huy n bảo nhưng anh chị vẫn không thể tiếp tục sống chung. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không thể hàn gắn, mẫu thuẫn trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, chị V, anh T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai b n thật sự tự nguyện ly h n n n căn cứ Điều 55 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu c ng nhận thuận tình ly h n của chị V, anh T.

2 Về con chung: Chị V, anh T có 01 con chung là cháu Trần Đức Tú, sinh ngày 28/8/2011 anh chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn chị V là người trực tiếp nu i dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Tú cho đến hi trư ng thành (đủ 18 tuổi) anh T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V mỗi tháng là 500.000đ/1 tháng thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 4/2021 cho tới khi cháu trư ng thành (đủ 18 tuổi).

Thỏa thuận về trách nhiệm nu i dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành ni n, phù hợp với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị V, anh T tự nguyện thỏa thuận. N n h ng đề nghị Tòa án xem xét giải quyết nếu sau này có phat sinh tranh chấp và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.

Về nợ chung: Chị V, anh T xác nhận không có nợ chung. Nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết nếu sau này có phát sinh tranh chấp và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.

Về lệ phí Tòa án: Chị V tự nguyện chịu nộp toàn bộ lệ phí t a án là 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, h ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, h ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Hồng V và anh Trần Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Đức Tú, sinh ngày 28/8/2011 cho chị V trực tiếp nu i dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Tú cho đến tuổi trư ng thành (đủ 1 tuổi . Anh T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V mỗi tháng là 500.000đ/1 tháng thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 4/2021 cho tới khi cháu Tú trư ng thành ( đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom con, h ng ai được cản tr anh T thực hiện quyền này theo quy định của Điều 2, 3 Luật H n nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Chị V, anh T tự nguyện thỏa thuận n n h ng đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp và có người h i iện thì sẽ được giải quyết một vụ án hác.

- Về Nợ chung: Chị V, anh T xác nhận không có nợ chung. N n h ng đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị V nhận nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly h n là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/00001906 ngày 22 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ