vanban.org

Quyết định 96/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Mạnh H và bà Trần Thị Minh H.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Mạnh H và bà Trần Thị Minh H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận STT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Mạnh H và bà Trần Thị Minh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 96/2021/QĐST-HNGĐ
Bảo L, ngày 16 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 154/2021/TLST-HNGĐ ngày 05/8/2021, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1966

Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Minh H, sinh năm 1966

Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Mạnh H và bà Trần Thị Minh H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Mạnh H và bà Trần Thị Minh H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Mạnh H và bà Trần Thị Minh H thống nhất: Các con chung là Nguyễn Thị Bích H, sinh ngày 20/01/1992 và Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 20/01/1992 đã đủ 18 tuổi, không có bệnh tật gì, sống không phải phụ thuộc vào cha mẹ, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Trong thời gian sống chung vợ chồng tạo lập được các tài sản sau đây: thửa đất 94, tờ bản đồ 29 (cũ) có diện tích 1.233 m2, thửa đất 221, tờ bản đồ 29 (cũ) có diện tích 800 m2, thửa đất 122, tờ bản đồ 28 có diện tích 1.488 m2, thửa đất 123, tờ bản đồ 68-4 có diện tích 2.753 m2, thửa đất 124, tờ bản đồ 28 có diện tích 781 m2 xã L, huyện Bảo L đã được UBND huyện Bảo L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thửa 115, tờ bản đồ 30 diện tích 2.412.5 m2, thửa 130, tờ bản đồ 30 diện tích 3.884.3 m2 tại xã L, huyện Bảo L chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vợ chồng tự thoả thuận, không xem xét.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Ông Nguyễn Mạnh H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2017/0005059 ngày 05/8/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Ông Nguyễn Mạnh H được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ