vanban.org

Quyết định 96/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải:

Người yêu cầu: Anh Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số 27/415 đường N, tổ dân phố L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án C - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
Số: 96/2021/QĐHG-HNGĐ
Hải An, ngày 16 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Bình

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 29 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc về Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, giữa:

Người yêu cầu:

+ Anh Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số 27/415 đường N, tổ dân phố L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

+ Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số 27/415 đường N, tổ dân phố L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải:

Người yêu cầu:

+ Anh Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số 27/415 đường N, tổ dân phố L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

+ Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số 27/415 đường N, tổ dân phố L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn T và chị Nguyễn Thị C thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn T và chị Nguyễn Thị C có 02 con chung là Nguyễn Yến V, sinh ngày 02/10/2010 và Nguyễn Hải P, sinh ngày 05/8/2014. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Yến V cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; giao con chung Nguyễn Hải P cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tuấn T và chị Nguyễn Thị C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về chia tài sản: Anh Nguyễn Tuấn T và chị Nguyễn Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ