- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương Nh - Nguyễn Văn Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 03 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 52/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Phƣơng Nh, sinh năm 1976;
2. Anh Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1983;
Đều cư trú tại: Số nhà 04, ngõ 01, đường N, tổ 03, phường Tr, thành phố T, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương Nh và anh Nguyễn Văn Ch tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tr, thành phố T, tỉnh T vào ngày 25 tháng 9 năm 2012 là hôn nhân hợp pháp. Xác định tình cảm vợ chồng không còn và không thể đoàn tụ, chị Nguyễn Thị Phương Nh và anh Nguyễn Văn Ch thống nhất thuận tình ly hôn nên cần công nhận.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương Nh và anh Nguyễn Văn Ch có một con chung là Nguyễn Minh H, sinh ngày 12/11/2012.
Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh Ch trực tiếp nuôi dưỡng con H. Chị Nh không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương Nh và anh Nguyễn Văn Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Phương Nh và anh Nguyễn Văn Ch mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương Nh và anh Nguyễn Văn Ch thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Ch trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Minh H, sinh ngày 12/11/2012. Chị Nguyễn Thị Phương Nh không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nh có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Nh, anh Ch có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương Nh và anh Nguyễn Văn Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Phương Nh và anh Nguyễn Văn Ch mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Nh và anh Ch đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009471 ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự ; - Việ n kiể m sá t nhân dân thà nh phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Ủy ban nhân dân phường tr, thành phố T, tỉnh T (ĐKKH số 101/2012, quyển số 01, ngày 25/9/2012); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Xuân Huyền |