vanban.org

Quyết định 96/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Kiều T và anh Trần Văn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Dương Kiều T và anh Trần Văn P tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Kiều T và anh Trần Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2020/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 26 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2020, giữa:

- Nguyeân ñôn: Chị Dương Kiều T - sinh naêm 1981.

Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.

- Bò ñôn: Anh Trần Văn P - sinh naêm 1977.

Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Kiều T và anh Trần Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Dương Kiều T và anh Trần Văn P tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con tên Trần Quốc T, sinh ngày 08 – 01 – 2004, Trần Phú A, sinh ngày 24 – 5 – 2010 và Trần Phú T, sinh ngày 05 – 5 – 2012 cho chị Dương Kiều T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Văn P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.700.000 đồng (Một triệu bảy trăm nghìn đồng)/người, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2020 cho đến khi cháu Trần Quốc T, Trần Phú A và Trần Phú T đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Dương Kiều T và anh Trần Văn P thống nhất tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Dương Kiều T và anh Trần Văn P thống nhất tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Veà aùn phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm: Chị Dương Kiều T phải chịu 75.000 đồng, anh Trần Văn P phải chịu 75.000 đồng nhưng chị Dương Kiều T tự nguyện nộp thay cho anh Trần Văn P. Do đó, chị Dương Kiều T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.

Ngoài ra chị Dương Kiều T tự nguyện nộp thay cho anh Trần Văn P 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Đã qua chị Dương Kiều T có dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005244 ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Sau khi đối trừ chị Dương Kiều T đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.

Anh Trần Văn P không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ