vanban.org

Quyết định 96/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị CL và ông Lê Văn L tự nguyện, thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê V, sinh ngày 28/10/2005 và Lê Thị M, sinh ngày 02/6/2014 cho bà Mai Thị CL tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lê Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng con chung mỗi thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Mai Thị CL và ông Lê Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2019/QĐST-HNGĐBến Cát, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 241/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Mai Thị CL, sinh 1987; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khóm VS, phường X, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng; địa chỉ tạm trú: Khu phố PH, phường HL, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

- Ông Lê Văn L, sinh năm 1988; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khóm VS, phường X, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng; địa chỉ tạm trú: Khu phố PH, phường HL, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Mai Thị CL và ông Lê Văn L tự nguyện thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc dân sự về hôn nhân và gia đình.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Mai Thị CL và ông Lê Văn L được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị CL và ông Lê Văn L tự nguyện, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê V, sinh ngày 28/10/2005 và Lê Thị M, sinh ngày 02/6/2014 cho bà Mai Thị CL tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lê Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ông Lê Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Mai Thị CL cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng ông Lê Văn L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Mai Thị CL, ông Lê Văn L tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Bà Mai Thị CL phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; ông Lê Văn L phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; bà Mai Thị CL tự nguyện nộp thay cho ông Lê Văn L 150.000 đồng, tổng cộng số tiền bà Mai Thị CL phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0038712 ngày 09/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ