- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2019/QĐST-HNGĐ | TP Thái Bình, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 84/2019/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đỗ Thị Thanh H, sinh năm 1984
Đăng ký hộ khẩu: Tổ 3, phường T, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Số nhà 41, đường N, tổ 20, phường K, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- Anh Nguyễn Mạnh H1, sinh năm 1983
Đăng ký hộ khẩu: Tổ 3, phường T, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Số nhà 51, đường Q, tổ 32, phường T, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Mạnh H1 yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét hôn nhân của chị H, anh H1 là hôn nhân hợp pháp, ngày 18/4/2019 Tòa án đã tiến hành hòa giải để chị H, anh H1 về đoàn tụ nhưng không thành, vì vậy Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Mạnh H1.
Về con chung: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Mạnh H1 có hai con chung là Nguyễn Phương A, sinh ngày 24/01/2009 và con Nguyễn Phương L, sinh ngày 05/8/2011. Ly hôn, chị H và anh H1 thỏa thuận: chị H trực tiếp nuôi cả hai con Nguyễn Phương A và Nguyễn Phương L, anh H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con, mỗi con, mỗi tháng là 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2019 đến khi mỗi con đủ 18 tuổi. Xét sự thỏa thuận của anh chị không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng và đảm bảo quyền lợi của các con, phù hợp với điều kiện thực tế của anh chị nên Tòa án công nhận.
Về tài sản: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Mạnh H1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản là do các đương sự tự nguyện, không bị đe dọa hay ép buộc, không trái đạo đức xã hội, đúng các quy định của pháp luật, nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Mạnh H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Thanh H là người trực tiếp nuôi hai con chung Nguyễn Phương A, sinh ngày 24/01/2009 và Nguyễn Phương L, sinh ngày 05/8/2011. Anh Nguyễn Mạnh H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con, mỗi tháng là 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2019 đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Mạnh H1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Mạnh H1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về tài sản: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Mạnh H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Mạnh H1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 150.000 đồng chị H đã nộp và số tiền 150.000 đồng anh H1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình đều đề ngày 18/4/2019, biên lai thu số 0009813 và số 0009812 sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Thái Bình; - UBND phường T, TP Thái Bình; (số ĐK 112 ngày 15/11/2007) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |