vanban.org

Quyết định 96/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Việt K. Về con chung: Chị H và anh K xác nhận có 02 con chung là Trần Việt T (nam), sinh ngày 06/11/2001; Trần Việt H (nam), sinh ngày 29/07/2002. Ly hôn, giao cháu Trần Viết H cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng. Chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh H và Trần Việt K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2019/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 133/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1973. ĐKNKTT và nơi ở hiện tại: phường N, quận B, thành phố Hà Nội.

Anh Trần Việt K, sinh năm: 1971. ĐKNKTT: phường M, thành phố X, tỉnh A. Nơi ở hiện tại: phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Việt K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận Đ, thành phố Hà Nội ngày 27/09/1994. Hôn nhân của chị H và anh K là hợp pháp.

Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được.

Nay chị H và anh K xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.

Về con chung: Chị H và anh K xác nhận có 02 con chung là Trần Việt T (nam), sinh ngày 06/11/2001; Trần Việt H (nam), sinh ngày 29/07/2002. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu H cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu H 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/1 tháng kể từ tháng 4/2019. Cháu T đã trưởng thành việc ở với ai do cháu tự quyết định. Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế, ý chí nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được ghi nhận.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị H và anh K tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.

Về nợ: Chị H và anh K xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành của Trung tâm hòa giải đối thoại Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Việt K.

- Về con chung: Chị H và anh K xác nhận có 02 con chung là Trần Việt T (nam), sinh ngày 06/11/2001; Trần Việt H (nam), sinh ngày 29/07/2002. Ly hôn, giao cháu Trần Viết H cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H cấp dưỡng nuôi cháu H 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 4/2019 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Cháu Trần Việt T đã trưởng thành việc ở với ai do cháu tự quyết định.

Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị H và anh K tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: Chị H và anh K xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thanh H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 6805 ngày 12/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ