vanban.org

Quyết định 96/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Pham Văn S . 2.

Về con chung: chị V và anh S thỏa thuận giao cháu Phạm Việt Đ , sinh ngày 25/02/2005 cho chị V tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Sông được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Vân và các thành viên trong gia đình chị Vân không được ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con: anh Scó nghĩa vụ cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Pham Văn S . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H. TÂN PHÚ ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
______________
Số: 96/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú Đông, ngày 22 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2019/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị V , sinh năm 1982 Địa chỉ: Đội Q, xã Đông Ph , huyện Đông S , tỉnh Z

- Bị đơn: Anh Phạm Văn S , sinh năm 1975 Địa chỉ: ấp Tân Ph , xã Tân Th , huyện A, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Pham Văn S . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị V và anh S thỏa thuận giao cháu Phạm Việt Đ , sinh ngày 25/02/2005 cho chị V tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Sông được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Vân và các thành viên trong gia đình chị Vân không được ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Scó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đ hàng tháng 1.500.000 động. Bắt đầu thực hiện cấp dưỡng từ ngày 01/8/2019 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Về tài sản chung: anh, chị xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: anh, chị xác định không có nợ chung.

- Về án phí: Chị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 49145 ngày 13/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, nên hoàn lại cho chị V số tiền chênh lệch là 150.000đ. Anh S phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.. Trường hợp quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ