- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh Hà Minh Ch - chị Nguyễn Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Minh Ch và chị Nguyễn Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2018/QĐST-VHNGĐ | Long Biên, ngày 23 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 123/2018/TLST-VHNGĐ ngày 09/3/2018 giữa:
- Người yêu cầu: Anh Hà Minh Ch – Sinh năm: 1971
Và: Chị Nguyễn Thị Kim T – Sinh năm: 1974
HKTT: Số 23 ngách 154/7 N, phường N, quận L, TP. Hà Nội.
Cùng địa chỉ nơi ở hiện nay: Số 17 ngách 71/82 V, tổ 08 phường V, quận L, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 397, Điều 212, Điều 213, Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/3/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Minh Ch và chị Nguyễn Thị Kim T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Ch và chị T cùng xác định có 02 (Hai) con chung là cháu Hà Huy T1 – Sinh ngày: 13/01/1993 và cháu Hà Tùng A – Sinh ngày: 02/4/1997. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Do cháu A và cháu T1 đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên việc các cháu ở với ai là quyền của các cháu, anh chị không yêu cầu. Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2.3. Về lệ phí: Anh Ch và chị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hai anh chị mỗi người đã nộp tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0134 và 0135 ngày 09/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, nay được chuyển thành lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận L; - Chi cục thi hành án quận L; - Ủy ban nhân dân phường N, quận L, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Vũ Thị Thu Hằng |