- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị D và anh Trương Văn D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Trương Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2018/QĐST-VHNGĐ | Hậu Lộc, ngày 18 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 160/2018/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2018, giữa những người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn M1, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.
- Anh Trương Văn D, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn M2, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của những người yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Trương Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về Hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Trương Văn D thuận tình ly hôn.
- Về Con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Trương Văn D xác định không có con chung, nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Trương Văn D không yêu cầu giải quyết.
- Về Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị D và anh Trương Văn D thống nhất thỏa thuận chị D có trách nhiệm nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0003008 ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Chị D đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS H. Hậu Lộc; - Phòng Kiểm tra nghiệp vụ TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã N; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Thái |