vanban.org

Quyết định 96/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Ngọc H và bà

Nguyễn Thị S Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa ông H và bà S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Ngọc H và bà
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2018/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 02 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý

số 842/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu:

Ông Hoàng Ngọc H, sinh năm 1982

Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Số 45/16 đường số 27, phường T, Quận B, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và

Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành

ngày 25 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Ngọc H và bà

Nguyễn Thị S

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Ngọc H và bà Nguyễn Thị S thuận

tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 137, quyển số 01/2008 do Ủy ban

nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/09/2008).

2.2. Về con chung: Ông Hoàng Ngọc H và bà Nguyễn Thị S xác định có

01 con chung tên Hoàng Nguyễn Gia H, sinh ngày 24/02/2009. Hai bên thỏa thuận giao cho bà S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Hoàng Nguyễn Gia H. Ông H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho trẻ số tiền là 1.000.000 (một triệu) đồng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 01/2018. Hai bên tự giao nhận cho đến khi trẻ H thành niên.

Ông Hoàng Ngọc H có quyền đi lại trông nom, chăm sóc, và giáo dục con

chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Hoàng Ngọc H và bà Nguyễn Thị S

xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về lệ phí: Ông Hoàng Ngọc H và bà Nguyễn Thị S chịu lệ phí hôn

nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số AA/2017/0024957 ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà S đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ