- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2017/QĐST-HNGĐ | Sơn Động, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2017/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2017 giữa:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn Th, xã T, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
- Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Hải Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 27 tháng 4 năm 2007.
Anh Nguyễn Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được cản trở anh D quyền thăm nom con.
2.2. Về án phí:
Chị Nguyễn Thị H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ 150.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/006866 ngày 30/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; hoàn trả chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - UBND xã T, huyện. N, T. Hải Dương - Chi cục THADS huyện S Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG VĂN THÁI |