- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giũa chị H và anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95A/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 149 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81;82;83;84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 43/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu: Người yêu cầu: Chị Bùi Thu H, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện Gia Lâm, Th phố Hà Nội
2.Người yêu cầu: Anh Bùi Duy Th, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thu H và anh Bùi Duy Th tự nguyện kết hôn ngày 25/4/2017 tại UBND xã B, huyện Gia Lâm, Th phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ c H thường xẩy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm đến năm 2017 thì chúng tôi ly thân từ đó đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn chị H , anh Th thống nhất đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H và anh Th có 01con chung: Bùi Nguyễn Huyền A– sinh ngày 21 tháng 7 năm 2017. Ly hôn, Chị H được trực tiếp nuôi con Bùi Nguyễn Huyền A, anh Bùi Duy Th không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị H.
Về tài sản: Chị Bùi Thu H và anh Bùi Duy Th thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị H nhận chịu cả lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không Th không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thu H và anh Bùi Duy Th
- Về con chung: Chị Bùi Thu H trực tiếp nuôi con chung: Chị H được trực tiếp nuôi con Bùi Nguyễn Huyền Anh, anh Bùi Duy Th không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Bùi Thu H.
Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Bùi Thu H và anh Bùi Duy Th thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thu H nhận chịu cả 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000đồng chị H đã nộp tại biên lai số 0008441 ngày 10/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng Th tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã H; - Chi cục THADS huyện - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hoàn |