vanban.org

Quyết định 957/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 941/2026/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:

Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx Ông Vũ Hoàng T, sinh năm 1969. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L- Vũ Hoàng T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 941/2026/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 957/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 941/2026/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” củapp những người yêu cầu giải quyết việc dân sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971 Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx

- Ông Vũ Hoàng T, sinh năm 1969.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx

Cùng địa chỉ: P - K, phường B, thành phố Hà Nội.

Xét thấy:

Bà Nguyễn Thị L và ông Vũ Hoàng T cùng có đơn xin rút toàn bộ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn để anh chị đoàn tụ. Xét thấy việc rút đơn này là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.

Căn cứ vào Điều 5; khoản 5 Điều 48; khoản 4 Điều 70; điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 941/2026/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx

- Ông Vũ Hoàng T, sinh năm 1969.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx

Cùng địa chỉ: P - K, phường B, thành phố Hà Nội.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Bà Nguyễn Thị L và ông Vũ Hoàng T có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc nêu trên theo quy định của pháp luật.

2.2. Trả lại Đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Nguyễn Thị L và ông Vũ Hoàng T.

2.3. Về lệ phí: Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà L đã nộp theo biên lai số 0015408 ngày 23/6/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội được sung vào công quỹ nhà nước.

3. Người yêu cầu là bà Nguyễn Thị L và ông Vũ Hoàng T có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định. * Nơi nhận:

Cỡ chữ